Kiến thức về Trái phiếu

Trái phiếu là một giấy tờ xác nhận vay nợ dài hạn được phát hành bởi tổ chức (Chính phủ hoặc Doanh nghiệp) cho người mua và cam kết trả nợ kèm theo một khoản lợi tức trên giá trị phát hành. Ngày nay, công cụ này càng phổ biến ở Thị trường tài chính Việt Nam, do đó sẽ có nhiều nhà đầu tư quan tâm tìm hiểu, vì vậy bài này mình tổng hợp các kiến thức quan trọng dễ hiểu để NĐT nắm.

1. Một vài định nghĩa cơ bản

  • Mệnh giá (Face Value – Par Value): là giá ghi trên bề mặt trái phiếu theo quy ước.
  • Coupon: là lãi của trái phiếu được trả định kỳ, đối với loại trái phiếu có trả lãi định kỳ.
  • Lợi suất trái phiếu (Yield): là lợi nhuận trên khoản đầu tư trái phiếu, được tính theo phần trăm của giá trị đầu tư.
  • Kỳ đáo hạn (Maturity): là thời hạn mà trái phiếu được đến ngày trả lại vốn gốc cho nhà đầu tư nắm giữ.
  • Lợi suất đáo hạn (Yield to Maturity – YTM): là lãi suất hòa vốn trung bình của một trái phiếu nếu mua trái phiếú.
  • Thời gian đáo hạn bình quân (Duration): là thước đo mức độ nhạy của giá trái phiếu với sự thay đổi của lợi suất trái phiếu và là công cụ được sử dụng rộng rãi khi đo lường rủi ro trái phiếu.

2. Các thông tin quan trọng về trái phiếu

Giá trái phiếu: trái phiếu được phát hành với giá phát hành E (issua price), nếu giá phát hành bằng mệnh giá gọi là phát hành ngang giá, nếu nhỏ hơn mệnh giá gọi là phát hành dưới giá, khi đó nhà đầu tư có một khoản lãi vốn thay cho lãi Coupon.

  • Trái phiếu phát hành thấp hơn mệnh giá (Zezo Coupon) là trái phiếu không trả lãi định kỳ, trái chủ sẽ được mua với giá thấp hơn mệnh giá và phần chênh lệch đó  là lợi suất đầu tư của họ.
  • Trái phiếu Coupon: là trái phiếu trả lãi định kỳ, kỳ cuối cùng trái chủ nhận được mệnh giá cộng với lãi kỳ cuối.
  • Trái phiếu thanh toán dần định kỳ: là trái phiếu mà ngoài lãi thì gốc cũng được trả dần (chưa thịnh hành ở VN).

Giá mua lại trái phiếu (Redemption) là giá mà người phát hành sẽ thanh toán cho trái chủ khi đáo hạn, thỉnh thoảng thì giá mua lại có thể cao hơn mệnh giá.

Lợi suất trái phiếu (yield): là lợi nhuận trên khoản đầu tư trái phiếu, được tính theo phần trăm của giá trị đầu tư. Các yếu tố ảnh hưởng tới giá trị vốn lãi Coupon và giá trái phiếu đầu tư thì sẽ ảnh hưởng tới yield, do đó cơ bản gồm các yếu tố sau:

  • Lãi suất Coupon
  • Lạm phát và tỷ lệ lãi suất
  • Mức độ tín nhiệm của tổ chức phát hành
  • Các chương trình kích thích của Chính phủ và NHTW liên quan đến tiền tệ
  • Các yếu tố kỹ thuật khác

(Chi tiết xem tại đây) 

Lợi suất đáo hạn (Yield to Maturity-YTM) là lãi suất hòa vốn trung bình của một trái phiếu nếu mua trái phiếu ở một thời điểm và giữ lại trái phiếu đó cho đến ngày đến hạn thanh toán.Không có mô tả ảnh.

  • Lợi suất đáo hạn, nói thì khó hiểu nhưng bản chất nó là khi bạn bỏ số tiền P ra đầu tư, và nó mang lại cho bạn số tiền M sau một thời gian n. Vợ bạn hỏi vậy mỗi năm anh lời được nhiêu? => nếu bạn đầu tư 1 năm thì dễ tính, nhưng nếu bạn đầu tư chục năm thì sao mà tính?
  • Do đó, áp dụng công thức nội suy theo sách, hoặc có cách là thay số M, n vào công thức FV rồi thử với r nào cho ra giá trị bằng với P là được.
  • Có một giả định là tiền  lãi bạn kiếm được hàng kỳ phải được tái đầu tư với cùng một tỷ lệ lãi trái phiếu đang xét, nếu không được thì gọi là rủi ro của việc tái đầu tư.

Thời gian đáo hạn bình quân (Duration) là thước đo mức độ nhạy của giá trái phiếu với sự thay đổi của lợi suất trái phiếu và là công cụ được sử dụng rộng rãi khi đo lường rủi ro trái phiếu. Thời gian đáo hạn bình quân đo lường mất bao lâu (năm) để một nhà đầu tư được hoàn trả giá trái phiếu bằng tổng dòng tiền của trái phiếu.

  • Nói nôm na dễ hiểu Duration chính là thời gian hoàn vốn đầu tư, dựa trên dòng tiền sinh ra từ trái phiếu.
  • Có 3 loại duration là Macaulay duration, Modified duration và Effective duration.
  • Macaulay Duration là nguyên bản gốc của ông Macaulay, nghĩa là tính toán là tính toán khoảng thời gian trung bình để một trái chủ (người nắm giữ trái phiếu) nhận được dòng tiền từ trái phiếu.

Có thể là hình ảnh về văn bản cho biết 'Công thức tổng quát của Macaulay duration: DMac= với: Στ-1 [PV (CF) x ti] Στ-1 PV (CF) •CF: dòng tiền/ t: thời điểm nhận được dòng tiền'

Như vậy, các yếu tố trong công thức trên ảnh hưởng tới Durationg gồm: YTM (dùng tính PV của dòng tiền CF), thời gian đáo hạn (Maturity), lãi Coupon, mật độ trả cổ tức (hàng tháng, 6 tháng, 1 năm);

  • Modified Duration đo lường phần trăm thay đổi của giá trái phiếu khi YTM thay đổi 1%. Nó có mối liên hệ với Macaulay duration qua công thức:

Có thể là hình ảnh về văn bản cho biết 'DMod DMac Mac + YTM)'

YTM: lợi tức cho một kỳ trái tức Coupon.

  • Effective Duration cũng đo lường phần trăm thay đổi của giá trái phiếu khi YTM thay đổi 1%. Điểm khác biệt giữa effective duration và modified duration là effective duration cho phép trái phiếu thay đổi dòng tiền, còn modified duration (và Macaulay duration) đều giả sử rằng dòng tiền không đổi khi YTM thay đổi.
  • Ý nghĩa phổ biến nhất của (modified hoặc effective) Duration là để ước lượng sự thay đổi về giá một trái phiếu, với một mức thay đổi cho trước của YTM, điều này giúp NĐT hình dung được trong bối cảnh lợi suất trái phiếu thay đổi thì giá trái phiếu nên tăng giảm thế nào?.

% thay đổi P = – Modified Duration * thay đổi mức độ thay đổi của YTM

(Ví dụ: Modified Durationg tính được là 4.5 năm, thì YTM thay đổi 0.5% thì P1-giá trái phiếu giảm 4.5*0.5%=2.25% so với giá P0)

Tham khảo thêm:

Nguồn:Lão Trịnh

Tags: ,,