Quy trình công bố thông tin của công ty đại chúng

A/ Căn cứ pháp lý

  • Thông tư số 155/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 6 tháng 10 năm 2015 Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
  • Quyết định số 515/QĐ-UBCK ngày 25/06/2012 của Chủ tịch UBCKNN quyết định về ban hành Quy trình thực hiện công bố thông tin trên cổng thông tin điện tử của UBCKNN và báo cáo UBCKNN cho các đối tượng tham gia thị trường chứng khoán.
  • Quyết định 606/QĐ-SGDCKHN ngày 29/09/2016 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội quyết định về việc ban hành Quy chế công bố thông tin tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
  • Quyết định 304/QĐ-SGDCKHCM ngày 19/08/2016 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế Công bố thông tin tại Sở Giao dịch Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Các văn bản pháp luật có liên quan khác

B/ Quy định chung

I/ Đối tượng áp dụng

1) Công ty đại chúng, tổ chức phát hành trái phiếu (ngoại trừ tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương);

2) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, quỹ đại chúng;

3) Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt là Trung tâm lưu ký chứng khoán);

4) Nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin theo quy định pháp luật;

5) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

II/ Người thực hiện công bố thông tin

  1. Các đối tượng công bố thông tin là tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin thông qua 01 người đại diện theo pháp luật hoặc 01 cá nhân là người được ủy quyền công bố thông tin của tổ chức đó.
  2. Nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin là cá nhân có thể tự thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc ủy quyền cho 01 tổ chức (công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đại chúng, thành viên lưu ký, Trung tâm lưu ký chứng khoán hoặc tổ chức khác) hoặc 01 cá nhân khác thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin.
  3. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin theo quy định của Thông tư 155/2015/TT-BTC và pháp luật chứng khoán hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  4. Việc công bố thông tin của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng do công ty quản lý quỹ thực hiện.

III/ Phương tiện công bố thông tin

1) Trang thông tin điện tử (website) của tổ chức là đối tượng công bố thông tin;

2) Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

3) Trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán;

4) Trang thông tin điện tử của Trung tâm lưu ký chứng khoán;

5) Các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định pháp luật (báo in, báo điện tử…).

C/ Các quy định

Công ty đại chúng,

Công ty đăng ký giao dịch

Công ty đại chúng quy mô lớn, 

Công ty niêm yết

Công ty chứng khoán,

Công ty quản lý quỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công bố thông tin định kỳ

UBCK, TT 155a)      Báo cáo tài chính năm

b)      Báo cáo thường niên

c)      Đại hội đồng cổ đông thường niên

d)     Hoạt động chào bán và báo cáo sử dụng vốn

e)      Tỷ lệ sở hữu nước ngoài

 

Tương tự Công ty đại chúng, ngoài ra phải công bố thêm một số thông tin như:

a)      Báo cáo tài chính năm

b)      Báo cáo tài chính bán niên

c)      Báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính quý đã được soát xét (nếu có)

d)     Báo cáo tình hình quản trị công ty

 

–          Tương tự như Công ty đại chúng, niêm yết ngoại trừ Báo cáo tình hình quản trị công ty

–          Công bố báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 30/6 đã được soát xét và tại ngày 31/12 đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán cùng thời điểm với việc công bố báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét và báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán

HNXCông bố thông tin theo TT 155, ngoài ra thêm một số quy định sau (Điều 10 QĐ 606):

–    Trường hợp tổ chức đăng ký giao dịch vừa là công ty mẹ, vừa là đơn vị kế toán cấp trên có đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân thì phải công bố thông tin báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính tổng hợp.

–    Tổ chức đăng ký giao dịch gửi báo cáo danh sách cổ đông nhà nước, cổ đông lớn tại thời điểm 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm dương lịch. Báo cáo 6 tháng đầu năm căn cứ trên danh sách cổ đông được chốt tại thời điểm gần nhất trước ngày 30/6, gửi tới SGDCK chậm nhất là ngày 30/7; Báo cáo 6 tháng cuối năm căn cứ trên danh sách cổ đông chốt tại thời điểm gần nhất trước ngày 31/12, gửi tới SGDCK chậm nhất là ngày 30/01 năm tiếp theo, theo mẫu của SGDCK.

–    Công bố thông tin về báo cáo sử dụng vốn theo quy định tại khoản 6, 7 Điều 1 Nghị định 60/2015/NĐ-CP.

Công bố thông tin theo TT 155 và Điều 10 QĐ 606 , ngoài ra thêm một số quy định sau (Điều 11 QĐ 606):

–    Việc giải trình kết quả hoạt động kinh doanh có sự chênh lệch từ 5% trở lên quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 11 Thông tư 155/2015/TT-BTC được áp dụng đối với khoản mục doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế tại báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch quy mô lớn.

–    Đối với báo cáo quản trị công ty quy định tại khoản 6 Điều 11 Thông tư 155/2015/TT-BTC thời hạn công bố thông tin báo cáo quản trị công ty 6 tháng chậm nhất là ngày 30/7 và thời hạn công bố thông tin báo cáo quản trị công ty năm chậm nhất là ngày 30/01 năm tiếp theo.

–    Bên cạnh việc lập báo cáo tình hình quản trị công ty theo Phụ lục số 05 Thông tư 155/2015/TT-BTC tổ chức niêm yết gửi kèm bản dữ liệu điện tử Bảng cung cấp thông tin về quản trị công ty theo Mẫu 09_CBTT/SGDHN kèm theo Quy chế này theo định dạng excel gửi đến SGDCK.

 

Công bố thông tin theo TT 155
HOSEKhông cóTổ chức niêm yết thực hiện công bố thông tin định kỳ theo quy định tại Thông tư 155/2015/TT-BTC. Ngoài ra, việc công bố thông tin định kỳ được thực hiện như sau:

–    Các loại Báo cáo tài chính cần nộp theo từng loại hình công ty theo quy định cụ thể như sau:

·            Trường hợp tổ chức niêm yết là công ty mẹ của tổ chức khác, tổ chức niêm yết thực hiện công bố 02 báo cáo: Báo cáo tài chính của riêng đơn vị mình và Báo cáo tài chính hợp nhất.

·            Trường hợp tổ chức niêm yết là doanh nghiệp cấp trên có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân, tổ chức niêm yết thực hiện công bố 02 báo cáo: Báo cáo tài chính của riêng đơn vị mình và Báo cáo tài chính tổng hợp.

·            Trường hợp tổ chức niêm yết là doanh nghiệp cấp trên có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân đồng thời là công ty mẹ của một tổ chức khác, tổ chức niêm yết thực hiện công bố 02 báo cáo: Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo tài chính tổng hợp.

–    Tổ chức niêm yết giải trình số liệu, kết quả hoạt động kinh doanh có sự chênh lệch từ 5% trở lên theo quy định Thông tư 155/2015/TT-BTC căn cứ chỉ tiêu Doanh thu thuần và Lợi nhuận sau thuế trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

–    Công bố thông tin về tình hình quản trị công ty: công bố thông tin Báo cáo tình hình quản trị công ty định kỳ 06 tháng và năm theo năm dương lịch theo quy định tại Thông tư 155/2015/TT-BTC và gửi cho SGDCK hai (02) bản báo cáo bao gồm:

·            Một bản báo cáo đầy đủ các nội dung theo mẫu Phụ lục số 5 kèm theo Thông tư 155/2015/TT-BTC.

·            Một bản báo cáo theo mẫu Phụ lục số 5 kèm theo Thông tư 155/2015/TT-BTC nhưng không bao gồm các thông tin cá nhân theo quy định về Nguyên tắc CBTT của Thông tư 155/2015/TT-BTC để SGDCK thực hiện công bố thông tin.

–    Tổ chức niêm yết gửi Bảng cung cấp thông tin về quản trị Công ty 06 tháng đầu năm và cả năm dương lịch gửi đến SGDCK bao gồm:

·            Một bản báo cáo theo mẫu CBTT/SGDHCM-03 kèm theo Quy chế CBTT của HOSE này.

·            Một bản dữ liệu điện tử định dạng excel

Thời hạn gửi: Báo cáo 06 tháng đầu năm chậm nhất là ngày 30/07 và báo cáo năm chậm nhất là ngày 30/01 năm tiếp theo.

–    Công bố thông tin về hoạt động chào bán chứng khoán và báo cáo sử dụng vốn: theo quy định tại Thông tư 155/2015/TT-BTC. Ngoài ra, việc công bố thông tin được thực hiện như sau:

·            Về chào bán chứng khoán và một số trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của tổ chức niêm yết:

§  Trường hợp chào bán cổ phiếu riêng lẻ: Tổ chức niêm yết công bố thông tin theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP và công bố thông tin kết quả chào bán cho SGDCK theo mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2012/NĐ-CP trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.

§  Trường hợp chào bán cổ phiếu ra công chúng: Tổ chức niêm yết công bố thông tin thực hiện theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 Thông tư 162/2015/TT-BTC.

·            Về báo cáo sử dụng vốn: Tổ chức niêm yết thực hiện công bố thông tin về báo cáo sử dụng vốn theo quy định tại Khoản 6 và Khoản 7 Điều 1 Nghị định 60/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

§  Trường hợp chào bán cổ phiếu riêng lẻ: Tổ chức niêm yết phải công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm toán xác nhận tại Đại hội đồng cổ đông hoặc thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trong Báo cáo tài chính năm được kiểm toán xác nhận.

§  Trường hợp chào bán cổ phiếu ra công chúng: Trường hợp huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư, định kỳ 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán cho đến khi hoàn thành dự án; hoặc cho đến khi đã giải ngân hết số tiền huy động được, tổ chức niêm yết phải báo cáo UBCKNN, SGDCK và công bố thông tin về tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 60/2015/NĐ-CP. Tổ chức niêm yết phải công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm toán xác nhận tại Đại hội đồng cổ đông hoặc thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trong Báo cáo tài chính năm được kiểm toán xác nhận.

–    Công bố thông tin về tỷ lệ sở hữu nước ngoài: theo quy định tại Thông tư 155/2015/TT-BTC và Điều 12, Khoản 4 Điều 13 Thông tư 123/2015/TT-BTC.

–    Tổ chức niêm yết gửi Danh sách cổ đông nhà nước, cổ đông chiến lược, cổ đông lớn và cổ phiếu quỹ công ty theo sổ cổ đông gần nhất tại thời điểm 06 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm dương lịch đến SGDCK, bao gồm:

·            Một bản báo cáo theo mẫu CBTT/SGDHCM-04 kèm theo Quy chế CBTT của HSX này.

·            Một bản dữ liệu điện tử định dạng excel.

Thời hạn gửi:

·            Báo cáo 06 tháng đầu năm dương lịch: căn cứ trên danh sách cổ đông được chốt đến thời điểm gần nhất trước ngày 31/05 và gửi cho SGDCK chậm nhất là ngày 10/06.

·            Báo cáo 06 tháng cuối năm dương lịch: căn cứ trên danh sách cổ đông được chốt đến thời điểm gần nhất trước ngày 30/11 và gửi cho SGDCK chậm nhất là ngày 10/12.

Công bố thông tin định kỳ theo quy định tại Thông tư 155 và tương tự trường hợp Tổ chức niêm yết theo Quy chế CBTT của HOSE
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công bố thông tin bất thường

UBCK, TT 155Công bố thông tin bất thường:

–    Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong tỏa hoặc được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa, ngoại trừ trường hợp phong tỏa theo yêu cầu của chính công ty;

–    Tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; bổ sung hoặc rút bớt một hoặc một số ngành nghề đầu tư, kinh doanh; bị đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động; thay đổi thông tin trong Bản cáo bạch sau khi đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán;

–    Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông (bao gồm nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, biên bản họp hoặc biên bản kiểm phiếu (trong trường hợp lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản)). Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hủy niêm yết, công ty phải công bố thông tin về việc hủy niêm yết kèm theo tỷ lệ thông qua của cổ đông không phải là cổ đông lớn;

–    Quyết định mua hoặc bán cổ phiếu quỹ; ngày thực hiện quyền mua cổ phiếu của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phiếu hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi sang cổ phiếu; quyết định chào bán chứng khoán ra nước ngoài và các quyết định liên quan đến việc chào bán chứng khoán theo quy định pháp luật về doanh nghiệp;

–    Quyết định về mức cổ tức, hình thức trả cổ tức, thời gian trả cổ tức; quyết định tách, gộp cổ phiếu;

–    Quyết định về việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp), giải thể doanh nghiệp; thay đổi tên công ty, con dấu của công ty; thay đổi địa điểm, thành lập mới hoặc đóng cửa trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;

–    Quyết định thay đổi kỳ kế toán, chính sách kế toán áp dụng (trừ trường hợp thay đổi chính sách kế toán áp dụng do thay đổi quy định pháp luật); thông báo doanh nghiệp kiểm toán đã ký hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính năm hoặc thay đổi doanh nghiệp kiểm toán (sau khi đã ký hợp đồng); doanh nghiệp kiểm toán từ chối kiểm toán báo cáo tài chính của công ty; kết quả điều chỉnh hồi tố báo cáo tài chính (nếu có); ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần của kiểm toán viên đối với báo cáo tài chính.

–    Công bố thông tin về ĐHĐCĐ bất thường hoặc thông qua nghị quyết ĐHĐCĐ dưới hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản.

–    Công bố thông tin liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu

–    Các trường hợp đặc biệt khác như sau:

·            Sau khi thay đổi kỳ kế toán, công ty đại chúng công bố báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán đã được kiểm toán theo quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán;

·            Sau khi hoàn tất việc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, công ty đại chúng công bố báo cáo tài chính sau khi chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật kế toán doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán;

·            Sau khi chia, tách, sáp nhập, công ty đại chúng là doanh nghiệp bị chia, bị tách hoặc bị sáp nhập công bố Báo cáo tài chính khi chia tách, sáp nhập doanh nghiệp đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật kế toán trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán.

Tương tự tất cả các trưởng hợp CBTT của Công ty đại chúng (Điều 9 TT155). Ngoài ra, Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố:

–    Vốn góp của chủ sở hữu bị giảm từ 10% trở lên hoặc tổng tài sản bị giảm từ 10% trở lên tại báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét.

–    Quyết định tăng, giảm vốn điều lệ; quyết định góp vốn đầu tư vào một tổ chức, dự án, vay, cho vay hoặc các giao dịch khác với giá trị từ 10% trở lên trên tổng tài sản của công ty tại báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét; quyết định góp vốn có giá trị từ 50% trở lên vốn điều lệ của một tổ chức (xác định theo vốn điều lệ của tổ chức nhận vốn góp trước thời điểm góp vốn); quyết định mua, bán tài sản có giá trị từ 15% trở lên trên tổng tài sản của công ty tính tại báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét.

–     Được chấp thuận hoặc bị hủy bỏ niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài.

 

                  Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ là công ty cổ phần, chi nhánh của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ là công ty cổ phần, chi nhánh của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện tương tự như Công ty đại chúng quy mô lớn, Tổ chức niêm yết và các trường hợp sau:

–    Khi nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với công ty, người hành nghề chứng khoán của công ty; khi Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán;

–    Khi nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đặt công ty vào diện kiểm soát, kiểm soát đặc biệt hoặc đưa ra khỏi diện kiểm soát, kiểm soát đặc biệt; đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động hoặc chấm dứt tình trạng đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động;

–    Các giao dịch chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp để trở thành cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ từ 10% trở lên vốn điều lệ đã góp của công ty chứng khoán không phải là công ty đại chúng; các giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp chiếm từ 10% trở lên vốn điều lệ hoặc giao dịch dẫn tới tỷ lệ sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn vượt qua hoặc xuống dưới các mức sở hữu 10%, 25%, 50%, 75% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ không phải là công ty đại chúng;

–    Khi nhận được quyết định chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đóng, thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước hoặc nước ngoài.

Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ là công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ là công ty trách nhiệm hữu hạn phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện tương tự như trường hợp Công ty đại chúng (điều 9 thông tư 155, trừ những sự kiện chỉ có tại loại hình Công ty cổ phần như mua bán cổ phiếu, trái phiếu, cổ tức, ĐHĐCĐ) và Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ là công ty cổ phần, chi nhánh của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.

HNXTổ chức đăng ký giao dịch thực hiện công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 155/2015/TT-BTC và các quy định sau (Khoản 2 Điều 10 QĐ 606):

–    Đối với thông tin công bố về thay đổi, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người nội bộ: Tổ chức đăng ký giao dịch thực hiện công bố thông tin theo Mẫu 02_CBTT/SGDHN và Mẫu 03_ CBTT/SGDHN kèm theo Quy chế này và gửi kèm quyết định/nghị quyết về việc thay đổi nhân sự trong vòng 24 giờ kể từ khi ban hành quyết định/nghị quyết.

–    Trường hợp có phát sinh thay đổi người có liên quan của người nội bộ, tổ chức đăng ký giao dịch thực hiện báo cáo SGDCK trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi theo Mẫu 04_CBTT/SGDHN và Mẫu 03_CBTT/SGDHN kèm theo Quy chế này.

–    Đối với thông tin công bố về thay đổi nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động (Tên tổ chức, địa chỉ, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật…): Tổ chức đăng ký giao dịch thực hiện công bố thông tin theo Mẫu 05_CBTT/SGDHN kèm theo Quy chế này và gửi kèm bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động thay đổi.

–    Trường hợp tổ chức đăng ký giao dịch thay đổi mô hình công ty (tham gia góp vốn thành lập, mua để tăng sở hữu trong một công ty dẫn đến công ty đó trở thành công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết hoặc bán để giảm sở hữu tại công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết dẫn đến công ty đó không còn là công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết hoặc giải thể công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết), ngoài việc thực hiện công bố thông tin theo quy định, tổ chức đăng ký giao dịch thực hiện đăng ký theo Mẫu 06_CBTT/SGDHN kèm theo Quy chế này trong vòng 24 giờ kể từ khi có quyết định thay đổi.

–    Trường hợp tổ chức đăng ký giao dịch có báo cáo tài chính riêng/hợp nhất/tổng hợp, các chỉ tiêu vốn góp của chủ sở hữu, tổng tài sản tại báo cáo tài chính để thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Thông tư 155/2015/TT-BTC được xem xét là số nhỏ hơn giữa báo cáo tài chính riêng/hợp nhất/tổng hợp.

–    Đối với các sự kiện cần có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức đăng ký giao dịch thực hiện công bố thông tin theo quy định kể từ khi ban hành quyết định/nghị quyết và công bố thông tin trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

–    Thông tin về ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu:

·            Tổ chức đăng ký giao dịch thực hiện báo cáo SGDCK đồng thời công bố thông tin về ngày đăng ký cuối cùng dự kiến thực hiện quyền cho cổ đông và các tài liệu liên quan chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng dự kiến.

·            Trường hợp tổ chức đăng ký giao dịch hủy thông báo về ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền liên quan đến tỷ lệ thực hiện, các trường hợp phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và các trường hợp liên quan đến việc điều chỉnh giá tham chiếu tại ngày giao dịch không hưởng quyền theo quy định của SGDCK, tổ chức đăng ký giao dịch gửi thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do trong vòng 24 giờ kể từ khi ra thông báo nhưng chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng, đồng thời công bố thông tin về việc hủy nội dung thông báo.

–    Khi có sự thay đổi số cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành, tổ chức đăng ký giao dịch thực hiện công bố thông tin theo quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 9 Thông tư 155/2015/TT-BTC và Mẫu 07_CBTT/SGDHN kèm theo Quy chế này.

–    Tổ chức đăng ký giao dịch có trách nhiệm công bố khối lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành trên trang thông tin điện tử của mình và cập nhật dữ liệu trong vòng 24 giờ kể từ khi báo cáo UBCKNN về kết quả phát hành hoặc giao dịch cổ phiếu quỹ hoặc các trường hợp khác dẫn đến thay đổi số lượng cổ phiếu đang lưu hành có quyền biểu quyết.

–    Đối với các thông tin công bố bất thường khác, thực hiện công bố thông tin theo Mẫu 08_CBTT/SGDHN kèm theo Quy chế này.

Thực hiện công bố thông tin bất thường theo quy định tại Thông tư 155/2015/TT-BTC và tương tự trường hợp công bố thông tin bất thường của tổ chức đăng ký giao dịch theo Quy trình CBTT của HNXCông ty chứng khoán thành viên thực hiện công bố thông tin bất thường theo quy định tại Thông tư 155 và các quy định sau:

–    Khi công bố thông tin về thay đổi, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người nội bộ: Công ty chứng khoán thành viên thực hiện công bố thông tin theo Mẫu 02_CBTT/SGDHN kèm theo Quy trình CBTT của HNX và gửi kèm quyết định/nghị quyết về việc thay đổi nhân sự.

–    Đối với các sự kiện cần sự chấp thuận của UBCKNN hoặc cơ quan có thẩm quyền khác, công ty chứng khoán thành viên công bố thông tin theo quy định khi ban hành quyết định/nghị quyết và công bố thông tin trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận của UBCKNN/cơ quan có thẩm quyền khác.

HOSEKhông cóThực hiện công bố thông tin bất thường và nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, các giải pháp khắc phục (nếu có) theo quy định tại Thông tư 155/2015/TT-BTC. Ngoài ra, việc công bố thông tin bất thường được thực hiện như sau:

–    Công bố thông tin về thay đổi, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người nội bộ:

·            Thực hiện công bố thông tin trong vòng 24 giờ kể từ khi ban hành nghị quyết/quyết định về thay đổi, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người nội bộ.

·            Trường hợp thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát có đơn xin từ nhiệm khi chưa được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông: thực hiện công bố đơn xin từ nhiệm trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được đơn xin từ nhiệm.

·            Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày công bố thông tin về việc thay đổi nhân sự: gửi cho SGDCK Bản cung cấp thông tin (trường hợp bổ nhiệm người nội bộ mới) theo Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư 155/2015/TT-BTC và Danh sách người nội bộ và người có liên quan theo mẫu CBTT/SGDHCM-05 kèm theo Quy chế CBTT của HOSE.

–    Trường hợp có sự thay đổi người có liên quan của người nội bộ: báo cáo cho SGDCK về thay đổi người có liên quan của người nội bộ theo mẫu CBTT/SGDHCM-06 kèm theo Quy chế CBTT của HOSE trong vòng ba ngày làm việc kể từ ngày thay đổi.

–    Tổ chức niêm yết đăng ký mô hình công ty và loại báo cáo tài chính: phải công bố thông tin sau khi đăng ký ngày giao dịch đầu tiên hoặc đăng ký lại loại báo cáo tài chính khi thay đổi mô hình công ty (do tham gia góp vốn thành lập, mua để tăng sở hữu trong một công ty dẫn đến công ty đó trở thành công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết hoặc bán để giảm sở hữu tại công ty con, công ty liên kết, dẫn đến công ty đó không còn là công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết hoặc giải thể công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết hoặc thành lập, giải thể đơn vị trực thuộc) theo mẫu CBTT/SGDHCM-07 kèm theo Quy chế CBTT của HOSE.

–    Tổ chức niêm yết thực hiện công bố thông tin sự thay đổi số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành theo quy định tại Thông tư 155/2015/TT-BTC theo mẫu CBTT/SGDHCM-08 kèm theo Quy chế CBTT của HOSE.

–    Trường hợp tổng giá trị các khoản vay của công ty đạt từ 30% vốn chủ sở hữu trở lên tính tại Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét: công bố thông tin về các quyết định vay thêm hoặc phát hành thêm trái phiếu có giá trị mỗi lần từ 10% vốn chủ sở hữu trở lên theo Báo cáo tài chính năm gần nhất đã kiểm toán hoặc Báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét.

–    Trường hợp tổ chức niêm yết có Báo cáo tài chính riêng/ hợp nhất/ tổng hợp, các chỉ tiêu về vốn góp của chủ sở hữu, tổng tài sản tại Báo cáo tài chính để thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Thông tư 155/2015/TT-BTC được xem xét là số nhỏ hơn giữa Báo cáo tài chính riêng/ hợp nhất/ tổng hợp.

–    Công bố thông tin về ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu:

·            Tổ chức niêm yết gửi cho SGDCK chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng (dự kiến) các tài liệu sau:

§  Nghị quyết/Quyết định về ngày đăng ký cuối cùng, ngày thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu.

§  Thông báo của tổ chức niêm yết về ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền theo mẫu quy định của TTLKCKVN.

§  Các tài liệu là căn cứ pháp lý liên quan (nếu có).

·            Trường hợp hủy nội dung thông báo về ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền liên quan đến tỷ lệ thực hiện và ngày đăng ký cuối cùng đối với các trường hợp phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và các trường hợp liên quan đến việc điều chỉnh giá tham chiếu tại ngày giao dịch không hưởng quyền theo Quy chế hướng dẫn giao dịch chứng khoán của SGDCK, tổ chức niêm yết công bố thông tin và gửi thông báo cho SGDCK nêu rõ lý do hủy chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng.

·            Ngoài ra, trong vòng 15 ngày kể từ ngày đăng ký cuối cùng, tổ chức niêm yết gửi cho SGDCK các tài liệu sau:

§  Một bản tóm tắt sổ cổ đông của công ty tại ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền theo mẫu CBTT/SGDHCM-09 kèm theo Quy chế CBTT của HOSE.

§  Một bản dữ liệu điện tử định dạng excel danh sách cổ đông tại ngày chốt danh sách thực hiện quyền.

–    Tổ chức niêm yết công bố thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông (thường niên hoặc bất thường) hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản: Tổ chức niêm yết gửi thông báo mời họp theo quy định tại Điều 139 Luật Doanh nghiệp và công bố về tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông (thường niên hoặc bất thường) hoặc tài liệu lấy ý kiến cổ đông theo quy định tại Thông tư 155/2015/TT-BTC.

Công ty quản lý quỹ niêm yết, công ty chứng khoán thành viên công bố thông tin bất thường theo quy định tại Thông tư 155. Ngoài ra, việc công bố thông tin bất thường được thực hiện như sau:

–    Đối với các công bố thông tin cần sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị theo quy định pháp luật: Công ty chứng khoán thành viên gửi cho SGDCK Nghị quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị (kèm theo Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị hoặc Biên bản kiểm phiếu đối với trường hợp lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản).

–    Đối với các công bố thông tin thay đổi, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người nội bộ, công ty chứng khoán thành viên phải đồng thời gửi cho SGDCK:

·            Nghị quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị kèm theo Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị hoặc Biên bản kiểm phiếu đồi với trường hợp lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản hoặc Quyết định thay đổi, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm nhân sự.

·            Bản cung cấp thông tin theo mẫu tại Phụ lục 03 Thông tư 155/2015/TT-BTC, bản sao hợp lệ thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu và chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán (nếu có) của người nội bộ mới trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày công bố thông tin.

Công bố thông tin theo yêu cầuUBCK, TT 155Trong các trường hợp sau đây, Công ty đăng ký giao dịch, Công ty đại chúng quy mô lớn, tổ chức niêm yết phải công bố thông tin trong vòng 24 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội:

–    Khi xảy ra sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;

–    Có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó.

Nội dung thông tin công bố theo yêu cầu phải nêu rõ sự kiện được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán yêu cầu công bố; nguyên nhân và đánh giá của công ty về tính xác thực của sự kiện đó, giải pháp khắc phục (nếu có)

Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải công bố thông tin trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán khi có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
Công bố thông tin khácTT 155–    Công ty chứng khoán phải thông báo tại trụ sở chính, các chi nhánh, phòng giao dịch các nội dung liên quan đến phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký quỹ giao dịch, thời gian thanh toán, phí giao dịch, các dịch vụ cung cấp và danh sách những người hành nghề chứng khoán của công ty. Trường hợp cung cấp dịch vụ giao dịch ký quỹ, công ty chứng khoán phải thông báo các điều kiện cung cấp dịch vụ, bao gồm yêu cầu về tỷ lệ ký quỹ, lãi suất vay, thời hạn vay, phương thức thực hiện lệnh gọi ký quỹ bổ sung, danh mục chứng khoán thực hiện giao dịch ký quỹ.

–    Trước khi thực hiện lệnh bán giải chấp chứng khoán ký quỹ hoặc bán chứng khoán cầm cố, công ty chứng khoán phải thông báo cho khách hàng về việc bán giải chấp chứng khoán hoặc bán chứng khoán cầm cố, đồng thời CBTT trên trang điện tử của công ty (đối với trường hợp bán chứng khoán của khách hàng là người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ). Sau khi giao dịch được thực hiện, công ty chứng khoán thông báo về kết quả giao dịch cho khách hàng chậm nhất vào cuối ngày giao dịch để khách hàng thực hiện nghĩa vụ báo cáo, CBTT theo quy định pháp luật.

–    Ngoại trừ trường hợp khách hàng ủy thác đứng tên sở hữu, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ CBTT áp dụng cho cổ đông lớn khi toàn bộ số cổ phiếu thuộc sở hữu của công ty quản lý quỹ, các quỹ đầu tư mà công ty đang quản lý và danh mục đầu tư của các khách hàng ủy thác hoặc khi số cổ phiếu thuộc sở hữu của chi nhánh tại Việt Nam, công ty mẹ và các khách hàng ủy thác (đối với chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài) đạt từ 5% trở lên tổng số cổ phiếu đang lưu hành có quyền biểu quyết của một tổ chức phát hành hoặc sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng

–    Công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo, CBTT liên quan đến giao dịch chứng khoán thay cho khách hàng của mình khi đứng tên sở hữu tài sản ủy thác của khách hàng trong trường hợp khách hàng của mình thuộc đối tượng CBTT.

HNXCông ty chứng khoán thành viên thực hiện CBTT khác theo quy định tại Thông tư 155 và các quy định sau:

–    Sau khi thực hiện bán giải chấp, công ty chứng khoán thực hiện thông báo cho khách hàng là người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ biết để khách hàng thực hiện nghĩa vụ CBTT theo quy định pháp luật.

–    Trường hợp công ty chứng khoán thành viên hủy lệnh bán giải chấp chứng khoán đã công bố trước đó, công ty chứng khoán thành viên thực hiện CBTT về việc hủy lệnh bán giải chấp đó.

 HOSECông ty chứng khoán thành viên, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện CBTT khác theo quy định tại Thông tư 155 và các quy định sau:

–    Trường hợp công ty chứng khoán hủy lệnh bán giải chấp chứng khoán hoặc hủy lệnh bán chứng khoán cầm cố đã công bố trước đó: CBTT về việc hủy lệnh trên trang điện tử của công ty đồng thời báo cáo cho SGDCK trong thời hạn 24 giờ kể từ khi hủy lệnh.

–    Đối với công ty chứng khoán thành viên đồng thời là tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ niêm yết ngoài việc thực hiện các quy định nêu trên, còn thực hiện CBTT theo quy định đối với Tổ chức niêm yết tại Quy chế CBTT của HOSE.

 

E/ Công bố thông tin của các đối tượng khác

  1. Công bố thông tin về sở hữu cổ phiếu, chứng chỉ quỹ của cổ đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng
  • Tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu đang lưu hành có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; hoặc khi không còn là cổ đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng phải công bố thông tin và báo cáo về giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng cho công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày trở thành hoặc không còn là cổ đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng.
  • Cổ đông lớn, nhóm người có liên quan nắm giữ từ 5% trở lên số cổ phiếu đang lưu hành có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng hoặc nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng khi có sự tăng hoặc giảm tỷ lệ sở hữu cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng qua các ngưỡng 1% (kể cả trường hợp cho hoặc được cho, tặng hoặc được tặng, thừa kế, chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu phát hành thêm…) phải công bố thông tin và báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.
  • Thời điểm bắt đầu, kết thúc việc nắm giữ từ 5% số lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng hoặc thời điểm thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng qua các ngưỡng 1% được tính kể từ thời điểm hoàn tất giao dịch chứng khoán
  • Các trường hợp trên không áp dụng đối với trường hợp thay đổi tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu đang lưu hành có quyền biểu quyết phát sinh do công ty đại chúng giao dịch cổ phiếu quỹ hoặc phát hành thêm cổ phiếu.
  • Công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ công bố trên trang thông tin điện tử của công ty trong vòng 03 ngày làm việc sau khi nhận được báo cáo liên quan đến sự thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ của các đối tượng được quy định
  1. Công bố thông tin về giao dịch của cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng
  • Cổ đông sáng lập nắm giữ cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng:
  • Gửi báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và công ty đại chúng về việc thực hiện giao dịch chậm nhất là 03 ngày làm việc trước khi thực hiện giao dịch. Trường hợp chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập, người thực hiện chuyển nhượng phải gửi bổ sung nghị quyết của ĐHĐCĐ thông qua việc chuyển nhượng nêu trên.
  • Báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và công ty đại chúng về kết quả thực hiện giao dịch đồng thời giải trình lý do không thực hiện được giao dịch hoặc không thực hiện hết khối lượng đăng ký (nếu có) trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất giao dịch (trường hợp giao dịch kết thúc trước thời hạn đăng ký) hoặc kết thúc thời hạn dự kiến giao dịch.
  • Trong vòng 03 ngày làm việc sau khi nhận được báo cáo liên quan đến sự thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của cổ đông sáng lập, công ty đại chúng công bố trên trang thông tin điện tử của công ty.
  • Công bố thông tin về giao dịch của người nội bộ của công ty đại chúng, người nội bộ của quỹ đại chúng và người có liên quan của người nội bộ
  • Người nội bộ của công ty đại chúng, người nội bộ của quỹ đại chúng và người có liên quan của các đối tượng này:
  • Phải CBTT và báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ về việc dự kiến giao dịch cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng hoặc chứng chỉ quỹ, quyền mua chứng chỉ quỹ của quỹ đại chúng, kể cả trường hợp chuyển nhượng không thông qua hệ thống giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán trước ngày thực hiện giao dịch tối thiểu là 03 ngày làm việc. Thời hạn thực hiện giao dịch không được quá 30 ngày, kể từ ngày đăng ký thực hiện giao dịch và chỉ được bắt đầu tiến hành phiên giao dịch đầu tiên sau 24 giờ kể từ khi có CBTT từ Sở giao dịch chứng khoán.
  • Không được đồng thời đăng ký mua và bán cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi của công ty đại chúng hoặc chứng chỉ quỹ, quyền mua chứng chỉ quỹ của quỹ đại chúng trong cùng một đợt đăng ký và phải thực hiện giao dịch theo đúng thời gian và khối lượng đã đăng ký.
  • Phải báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán và công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ về kết quả giao dịch đồng thời giải trình nguyên nhân không thực hiện được giao dịch hoặc không thực hiện hết khối lượng đăng ký (nếu có) trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất giao dịch (trường hợp giao dịch kết thúc trước thời hạn đăng ký) hoặc kết thúc thời hạn dự kiến giao dịch.
  • Chỉ được đăng ký và thực hiện giao dịch tiếp theo khi đã báo cáo kết thúc đợt giao dịch trước đó.
  • Không còn là người nội bộ của công ty đại chúng, người nội bộ của quỹ đại chúng hoặc người có liên quan của các đối tượng này (trường hợp sau khi đăng ký giao dịch), đối tượng đăng ký giao dịch vẫn phải thực hiện việc báo cáo và CBTT trong các trường hợp trên.
  • Đồng thời là cổ đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ đại chúng thì chỉ phải thực hiện nghĩa vụ CBTT áp dụng đối với người nội bộ và người có liên quan.
  • Là công ty chứng khoán, khi thực hiện sửa lỗi giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch hoặc chứng chỉ quỹ niêm yết, công ty phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch hoặc công ty quản lý quỹ trong vòng 24 giờ, kể từ thời điểm hoàn thành giao dịch sửa lỗi.
  • Trường hợp công ty mẹ của công ty đại chúng hoặc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội của công ty đại chúng (công đoàn, đoàn thanh niên…) thực hiện giao dịch cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi của công ty đại chúng phải thực hiện nghĩa vụ CBTT như quy định đối với người nội bộ
  • Trong vòng 03 ngày làm việc sau khi nhận được các báo cáo liên quan đến giao dịch cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi hoặc giao dịch chứng chỉ quỹ đóng, quyền mua chứng chỉ quỹ đóng của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ, công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ phải công bố trên trang thông tin điện tử của công ty.
  1. Công bố thông tin về giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ ETF lấy cổ phiếu cơ cấu
  • Trong giao dịch hoán đổi, quỹ ETF được miễn trừ nghĩa vụ công bố thông tin của cổ đông lớn, người nội bộ và người có liên quan
  • Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất giao dịch hoán đổi, nếu bên hoán đổi là người nội bộ của tổ chức niêm yết và người có liên quan của họ, thì phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin liên quan đến giao dịch của người nội bộ
  • Trong vòng 07 ngày, kể từ ngày hoàn tất giao dịch hoán đổi, bên hoán đổi phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin liên quan đến việc thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phiếu niêm yết, nếu thuộc trường hợp áp dụng đối với cổ đông lớn của tổ chức niêm yết
  • Trong vòng 03 ngày làm việc sau khi nhận được các báo cáo liên quan đến giao dịch hoán đổi của người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ, cổ đông lớn của công ty niêm yết phải công bố trên trang thông tin điện tử của công ty.
  1. Công bố thông tin về giao dịch chào mua công khai
  • Tổ chức, cá nhân chào mua công khai và công ty đại chúng bị chào mua phải thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Luật Chứng khoán và văn bản hướng dẫn.
  1. Công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu quỹ
  • Trường hợp giao dịch cổ phiếu quỹ, công ty phải thực hiện công bố thông tin theo quy định của Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn.
  • Trường hợp công ty mua lại cổ phiếu của chính công ty, sau khi thanh toán hết số cổ phiếu mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo cho tất cả các chủ nợ biết và công bố thông tin trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn tất nghĩa vụ thanh toán việc mua lại cổ phiếu.

D/ Tạm hoãn công bố thông tin

 Nguồn: Liên hệ phòng IB – Công ty Chứng khoán Đông Á để được tư vấn thêm