Quy định về phát hành cổ phần ưu đãi cổ tức

Cổ phần ưu đãi cổ tức là một loại chứng khoán khá quen thuộc với đại đa số nhà đầu tư và các bạn có chuyên môn trong lĩnh vực kinh tế. Tuy nhiên, trong thực tế thì sản phẩm này không quá phổ biến nên cũng không nhiều người nắm rõ về các quy định cũng như cách thức vận hành. Vì vậy, bài viết này mình sẽ trình bày về vấn đề này.

1. Cổ phần ưu đãi cổ tức là gì?

Công ty cổ phần thì phải có cổ phần phổ đông, chính là phần vốn góp tạo nên vốn điều lệ của công ty ban đầu và người sở hữu là cổ đông phổ thông. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

a) Cổ phần ưu đãi cổ tức;

b) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

c) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

d) Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

Cổ phần ưu đãi cổ tức được quy định theo khoản 1 Điều 117 Luật doanh nghiệp 2020 như sau: Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.

Theo khoản 5 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác. Vậy, liệu công ty LỖ thì cổ phần ưu đãi cổ tức (trong trường hợp cổ tức ân định) có được nhận cổ tức không?

Việc chia cổ tức này cũng mâu thuẫn với quy định “Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác”. Ví lợi nhuận ròng là khoản lợi nhuận sau khi đã thực hiện chi trả khác khoản chi phí, nghĩa vụ của công ty.

Tuy nhiên nó lại trở thành hợp lý khi quy định rõ: “Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty” và “công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện gồm:

– Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

– Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

– Ngay sau khi trả hết số cổ tức, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

Vậy là cổ phần ưu đãi cổ tức nằm ngoài các điều kiện này.

2. Đặc điểm của cổ phần ưu đãi cổ tức

Theo quy định tại khoản 1 điều 117 Luật doanh nghiệp 2020 đã nêu Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.

Trên thực tiễn hoạt đông, tính chất về ưu đãi giá trị thanh toán thường được thể hiện qua ba khía cạnh cơ bản.

  • Cổ tức ưu đãi được ấn định ở một mức cố định hàng năm, mức cố định này có tính chất như lãi vay và có thể cao hơn mức cổ tức chia cho cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông.
  • Khi công ty không có khả năng thanh toán cổ tức ưu đãi trong một năm, cổ tức ưu đãi chưa thanh toán có thể phải chịu một mức lãi phạt và chuyển sang năm sau và tiếp tục cộng dồn cho đến khi công ty trả được cổ tức ưu đãi. Theo các quy định của Luật doanh nghiệp 2020 thì không quy định về việc cổ tức ưu đãi có thể phải chịu lãi phạt và cộng dồn cho đến khi được thanh toán. Tuy nhiên đây lại là điều kiện thường được áp dụng cho cổ phần ưu đãi cổ tức.
  • Cuối cùng, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức ngoài việc được chia cổ tức cố định hàng năm cũng có thể tham gia nhận cổ tức thường như cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông. Tuy nhiên trong quy định của Luật doanh nghiệp 2020 thì không nêu rõ ràng cổ tức hàng năm của cổ phần ưu đãi cổ tức có bắt buộc phải bao gồm cả cổ tức cố định và cổ tức thưởng hay không.

3. Quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức

  • Quyền tham dự và biểu quyết

Căn cứ Khoản 3 Điều 117 và Khoản 6 Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Trừ trường hợp khi nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi chỉ được thông qua nếu được số cổ đông ưu đãi cùng loại dự họp sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành hoặc được các cổ đông ưu đãi cùng loại sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành trong trường hợp thông quan nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.

  • Quyền nhận cổ tức

Căn cứ Điểm a, Khoản 2, Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2020

Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.

Cổ đông ưu đãi cổ tức sẽ được nhận cổ tức cao hơn so với mức cổ tức của cổ đông phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm.

Cổ đông ưu đãi cổ tức sẽ được nhận hai loại cổ tức là cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định thì cổ đông sẽ được nhân hàng năm không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty, dù công ty đó có làm ăn thua lỗ thì cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức này vẫn sẽ được nhận cổ tức. Mức cổ tức cố định được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đã cổ tức. Còn đối với cổ tức thưởng thì được xác định được ghi trên cổ phiếu ưu đãi cổ tức.

Ngoài ra, cổ đông ưu đãi cổ tức có thể nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản.

  • Quyền chuyển nhượng

Cổ đông ưu đãi cổ tức có quyền tự do trong việc chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Trừ trường hợp về cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập hoặc Điều lệ công ty đó có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.

  • Quyền tiếp cận thông tin

Điểm đ và e Khoản 1 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020

Cổ đông ưu đãi cổ tức có quyền xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác; Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

4. Công ty có thể có bao nhiêu cổ phần ưu đãi?

Luật Doanh nghiệp 2020 cũng quy định “Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông” tại khoản 1 Điều 114 và Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Đồng thời Luật cũng quy định người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

Vậy nếu công ty có tới 99% cổ phần ưu đãi cổ tức cũng không sai luật. Vì không có quy định nào về đối tượng và tỷ lệ sở hữu trong cổ phần ưu đãi cổ tức. Nếu đúng như vậy thì dù công ty không bao giờ có lãi. Nhưng cổ đông vẫn có thể được hưởng mức cổ tức rất cao một cách hợp pháp.

5. Các loại cổ phần ưu đãi

  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết

Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông khác; số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quyền biểu quyết và thời hạn ưu đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ được quy định tại Điều lệ công ty. Sau thời hạn ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi biểu quyết chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

  • Cổ phần ưu đãi cổ tức

Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.

  • Cổ phần ưu đãi hoàn lại

Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại và Điều lệ công ty.

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có quyền như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường hợp cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và trường hợp Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi (khi đó chỉ được thông qua nếu được số cổ đông ưu đãi cùng loại dự họp sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành hoặc được các cổ đông ưu đãi cùng loại sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành trong trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản).

6. Phát hành cổ phần ưu đãi

  • Thứ nhất, để được phát hành cổ phiếu ưu đãi, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

– Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán;

– Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

  • Thứ hai, nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện, thực hiện thủ tục đăng ký chào bán ra công chúng tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

– Chào bán cổ phần ưu đãi đại chúng – MỤC 1. CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG/CHƯƠNG II CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN/LUẬT CHỨNG KHOÁN: Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:

+ Chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng;

+ Chào bán cho từ 100 nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

+ Chào bán cho các nhà đầu tư không xác định.

– Chào bán cổ phần ưu đãi riêng lẻ – MỤC 2. CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RIÊNG LẺ/CHƯƠNG II CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN/LUẬT CHỨNG KHOÁN: Chào bán chứng khoán riêng lẻ là việc chào bán chứng khoán không thuộc trường hợp chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng và theo một trong các phương thức sau đây:

+ Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

+ Ch chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

7. Vốn góp cổ phần ưu đãi hạch toán là vốn cổ phần hay nợ phải trả?

Quy định về hạch toán tài khoản 411 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, có ghi:

– Vốn góp của chủ sở hữu được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu đồng thời được theo dõi chi tiết đối với cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết và cổ phiếu ưu đãi. Doanh nghiệp phải kế toán chi tiết riêng 2 loại cổ phiếu ưu đãi:

+ Cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu nếu người phát hành không có nghĩa vụ phải mua lại cổ phiếu ưu đãi đó.

+ Cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả nếu bắt buộc người phát hành phải mua lại cổ phiếu ưu đãi đó tại một thời điểm đã được xác định trong tương lai và nghĩa vụ mua lại cổ phiếu phải được ghi rõ ngay trong hồ sơ phát hành tại thời điểm phát hành cổ phiếu. 

=> Điều này có nghĩa là khi phát hành mình chọn loại cổ phần ưu đãi cổ tức cố định, xác định rõ thời gian và tỷ lệ phải trả thì sẽ được ghi nhận là nợ phải trả.

=> Ghi nhận phải trả dài hạn hay ngắn hạn là phụ thuộc vào thời gian cam kết, nhưng theo một số BCTC mẫu thì họ đang để ở mục nợ phải trả dài hạn.

Nguồn: Lão Trịnh

Tags: ,

error: Content is protected !!